Quả Bơ: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe

Quả Bơ: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe
4.75 (95%) 16 votes

Caroty.com trân trọng gửi đến bạn bài viết: Quả Bơ: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe

Bơ là một loại trái cây có nguồn gốc từ Mexico và Trung Mỹ, tên khoa học là Persea americana.

Bơ giàu chất béo hơn các loại quả khác rất nhiều, chủ yếu là chất béo không bão hòa đơn, phần thịt quả rất mềm và mịn.

Quả bơ là một nguồn dưỡng chất dồi dào, giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất, như vitamin B, vitamin K, kali, đồng, vitamin E và vitamin C. Vì thế, ăn bơ mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, chẳng hạn như giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Ngoài ra nó cũng hữu ích cho việc giảm cân, vì dễ mang lại cảm giác no bụng.

Chúng ta có thể ăn sống bơ hoặc chế biến ra một số món băn từ bơ, điển hình là món sốt kem bơ.

Thành phần dinh dưỡng

Quả bơ chứa 73% nước, 15% chất béo, 8.5% carbohydrate (chủ yếu là chất xơ) và 2% protein.

Trong một nửa quả bơ (tương đương 68 gam) chứa 109 calo, nên 100 gam bơ sẽ chứa 160 calo.

Dưới đây là bảng thông tin thành phần dinh dưỡng của quả bơ (1).

Carb

So với các loại trái cây khác, bơ chứa rất ít đường.

Một nửa quả bơ (tương đương 68 gam) chỉ chứa 0,5 gam đường, chủ yếu là đường  glucose, fructose và galactose (2).

Trong 100 gam bơ chỉ có 1,8 gam carb thuần. Bởi vì chứa ít đường nên bơ có chỉ số đường huyết rất thấp, đồng nghĩa với việc ăn bơ sẽ không làm lượng đường trong máu tăng cao (3).

Chất xơ

Chất xơ chiếm 79% hàm lượng carbohydrate trong quả bơ.

Cứ 68 gam bơ (một nửa quả) lại cung cấp một lượng chất xơ rất cao- 4,5 gam.

Chất xơ vốn là một thành phần dinh dưỡng có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe, là nguồn thức ăn của lợi khuẩn trong ruột, giúp kiểm soát cơn thèm ăn, và làm giảm nguy cơ mắc bệnh (4567).

Trong bơ còn chứa FODMAPs (oligo-, di-, monosaccharides và polyol)- một dạng carbohydrate lên men chuỗi ngắn mà một số người không thể tiêu hóa được (8).

Không phải ai cũng dễ nhạy cảm với FODMAPs nhưng chúng lại chính là nguyên nhân gây ra các biểu hiện tiêu hóa khó chịu ở những người mắc hội chứng ruột kích thích (IBS).

Điểm mấu chốt: Quả bơ chứa rất ít đường và cực giàu chất xơ. Bơ còn chứa cả FODMAPs – một dạng carb lên men chuỗi ngắn có thể gây ra các chứng tiêu hóa khó chịu ở một số người.

Chất béo

Có thể nói bơ là một loại trái cây vô cùng đặc biệt, bởi nó chứa rất nhiều axit béo không bão hòa đơn, trong đó dồi dào nhất phải kể đến axit oleic – cũng là thành phần chính có trong dầu ô liu.

Axit oleic ngoài đặc tính hỗ trợ giảm viêm, còn có lợi trong việc điều trị ung thư (91011).

Dầu quả bơ là nguồn cung cấp chất béo lành mạnh vô cùng tuyệt vời, và đã được các nghiên cứu dựa trên động vật chứng minh là có tác dụng kháng viêm, hỗ trợ tích cực trong việc phòng ngừa bệnh tim và bệnh tiểu đường (1213).

Điểm mấu chốt: Quả bơ rất giàu axit béo không bão hòa đơn, chủ yếu là axit oleic, giúp phòng ngừa bệnh tim, bệnh tiểu đường và ung thư.

Các vitamin và khoáng chất

Không chỉ giàu chất xơ và các axit béo không bão hòa đơn mà quả bơ còn rất giàu vitamin và khoáng chất thiết yếu. Tiêu biểu là:

  • Folate (B9): Trong bơ có rất nhiều folate – một yếu tố quan trọng đảm bảo ổn định chức năng của các tế bào, thúc đẩy sự phát triển của các mô, và đặc biệt tốt cho những phụ nữ đang mang thai (1415).
  • Vitamin K1: quan trọng cho quá trình đông máu, và giúp cải thiện sức khỏe của xương (1617).
  • Kali: Bơ còn chứa nhiều kali hơn cả chuối (1). Đây là một khoáng chất thiết yếu giúp kiểm soát huyết áp, có lợi cho sức khỏe tim mạch (1819).
  • Đồng: là một nguyên tố vi lượng ít có trong chế độ ăn uống phương Tây. Nếu cơ thể không được bổ sung đủ lượng đồng cần thiết có thể sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tim mạch (20).
  • Vitamin E: có khả năng chống oxy hóa mạnh, thường chiếm hàm lượng cao trong các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật giàu chất béo.
  • Vitamin B6: hỗ trợ chuyển hóa thức ăn thành năng lượng cũng cấp cho cơ thể.
  • Vitamin C: là một chất chống oxy hóa quan trọng trong việc thực hiện chức năng miễn dịch và mang lại một làn da khỏe mạnh (21).

Điểm mấu chốt: Bơ rất giàu vitamin và khoáng chất, gồm có vitamin B, vitamin K, vitamin E, vitamin C, kali và đồng.

Các hợp chất thực vật khác

Dưới đây là những hợp chất thực vật chính có trong quả bơ:

  • Carotenoid: Trong bơ chứa hàm lượng cao các sắc tố hữu cơ carotenoid, chẳng hạn như lutein và zeaxanthin, rất tốt cho mắt và có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về mắt liên quan đến tuổi tác (2223).
  • Persenones A và B: là loại chất chống oxy hóa đặc biệt, có tác dụng kháng viêm và phòng ngừa ung thư (2425).
  • D-Mannoheptulose: là tên một loại đường, hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu (262728).

Quả bơ rất giàu các chất chống oxy hóa carotenoid, hơn nữa lại nhiều chất béo, nên việc kết hợp hai loại chất này với nhau sẽ giúp cơ thể hấp thụ được carotenoid dễ dàng và hiệu quả hơn (29).

Điểm mấu chốt: Bơ rất giàu các hợp chất thực vật, chẳng hạn như chất chống oxy hóa carotenoid, và đường D-Mannoheptulose. Nhờ hàm lượng chất béo cao có trong bơ mà các carotenoid cũng được hấp thu hiệu quả.

Lợi ích đối với sức khỏe của quả bơ

Bơ không chỉ được biết đến là một loại quả giàu chất chống oxy hóa, mà nó còn là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời, cung cấp một số dưỡng chất không phải chế độ ăn nào cũng có. Do đó, không có gì đáng ngạc nhiên khi bơ mang lại vô vàn lợi ích cho sức khỏe.

Sức khỏe tim mạch

Bệnh tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới (30).

Hàm lượng cholesterol trong máu, triglycerides, dấu hiệu viêm và huyết áp đều là những yếu tố liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim (31323334).

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ăn bơ có thể làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol trong máu và triglycerid, cũng như làm giảm cholesterol LDL có hại và tăng cholesterol HDL có lợi cho cơ thể (353637383940).

Cảm giác no bụng và giảm cân

Vì hàm lượng chất béo trong bơ khá cao nên một số người e ngại rằng ăn bơ sẽ khiến họ trở nên béo hơn và không nên kết hợp bơ với chế độ ăn hạn chế calo (38).

Tuy nhiên, trên thực tế, ăn bơ dường như không ảnh hưởng gì đến việc giảm cân ở những người béo phì, mà ngược lại còn có thể bổ sung vào chế độ giảm cân hiệu quả, vì nó dễ mang lại cảm giác no bụng, từ đó hạn chế được cơn thèm ăn trong suốt một thời gian dài. Do đó, cùng là một thực đơn nhưng nếu có thêm bơ thì sẽ tốt hơn rất nhiều (3841).

Bên cạnh đó, quả bơ cũng rất giàu chất xơ và ít carb, không làm tăng lượng đường trong máu. Chính những đặc tính này đã khiến bơ trở thành một vị cứu tinh của những người muốn giảm cân (4243).

Giảm triệu chứng của bệnh viêm khớp

Viêm khớp là một bệnh phổ biến ở các nước phương Tây, đặc trưng bởi sự thoái hóa sụn khớp ngày càng nhanh.

Bơ đậu nành được chiết xuất từ dầu quả bơ (33%) và dầu đậu tương (66%), chủ yếu được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng xảy ra ở những người bị viêm khớp.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những thành phần này góp phần hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp, đặc biệt là viêm khớp đầu gối và hông (4445464748).

Điểm mấu chốt: Ăn quả bơ có thể giúp làm giảm hàm lượng cholesterol và triglyceride – là những yếu tố chính liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tim. Ngoài ra, bơ còn hỗ trợ giảm cân và có tác dụng làm giảm các triệu chứng của viêm khớp.

Một số tác dụng phụ của bơ

Mặc dù với hầu hết mọi người, ăn bơ vừa bổ dưỡng lại vừa an toàn, nhưng   với một số người bị dị ứng hoặc mắc hội chứng ruột kích thích thì bơ lại gây ra một số vấn đề đáng để lưu tâm.

Dị ứng với bơ

Trường hợp bị dị ứng với bơ rất hiếm gặp, nhưng với những người dị ứng với nhựa mủ, cũng rất dễ dị ứng với các loại trái cây như bơ, chuối hay kiwi. Đây được gọi là hội chứng mủ trái cây (49). Khi đó, hệ miễn dịch tấn công các protein trong trái cây – loại protein tương tự như các protein gây dị ứng trong nhựa mủ, dẫn đến triệu chứng đau bụng, co thắt dạ dày, đau đầu hoặc nghiêm trọng hơn là bị sốc dị ứng (505152).

FODMAPs và hội chứng ruột kích thích

Như đã nói ở trên, quả bơ chứa FODMAPs – chính là carbohydrate lên men chuỗi ngắn, nên có thể gây ra một số vấn đề ở những người mắc hội chứng ruột kích thích.

Việc ăn những thực phẩm có chứa FODMAPs sẽ ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa của họ, dẫn đến hiện tượng ợ hơi, đầy hơi, đau và co thắt bụng, tiêu chảy hoặc táo bón (53).

Nếu bạn hay gặp các vấn đề về tiêu hóa, thì sau khi ăn bơ hãy chú ý theo dõi các biểu hiện của cơ thể để kịp thời xử lí.

Điểm mấu chốt: Trường hợp dị ứng với bơ hiếm khi xảy ra, nhưng nó cần được đặc biệt chú ý với những người bị dị ứng với nhựa mủ. Ngoài ra, bơ còn chứa FODMAPs, nên có thể gây ra một số vấn đề về tiêu hóa với những người nhạy cảm với nó.

Tổng kết

Ăn bơ rất dễ no. Đây là một loại trái cây vô cùng bổ dưỡng, giàu vitamin, khoáng chất, các hợp chất thực vật, cùng với hương vị thơm ngon, hấp dẫn, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch và hỗ trợ điều trị viêm khớp.

Vì thế, bơ chính là một sự lựa chọn tuyệt vời để bạn bổ sung vào thực đơn ăn uống hàng ngày của mình.

Caroty tổng hợp từ Webmd, Pubmed, Healthscript, Authoritynutrition…

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích hãy like và share ngay nhé.

Danh mục tài liệu tham khảo từ các công trình nghiên cứu, bằng chứng khoa học:

1. United States Department of Agriculture
Agricultural Research Service
USDA Branded Food Products Database
2. Avocado consumption is associated with better diet quality and nutrient intake, and lower metabolic syndrome risk in US adults: results from the National Health and Nutrition Examination Survey (NHANES) 2001-2008.
Fulgoni VL 3rd1, Dreher M, Davenport AJ.
3. Hass avocado composition and potential health effects.
Dreher ML1, Davenport AJ.
4. Dietary fibres in the regulation of appetite and food intake. Importance of viscosity.
Kristensen M1, Jensen MG.
5. Dietary fiber and risk of coronary heart disease: a pooled analysis of cohort studies.
Pereira MA1, O’Reilly E, Augustsson K, Fraser GE, Goldbourt U, Heitmann BL, Hallmans G, Knekt P, Liu S, Pietinen P, Spiegelman D, Stevens J, Virtamo J, Willett WC, Ascherio A.
6. Dietary fiber and energy regulation.
Burton-Freeman B1.
7. Review article: prebiotics in the gastrointestinal tract.
Macfarlane S1, Macfarlane GT, Cummings JH.
8. Dietary modification as a treatment for irritable bowel syndrome.
Talley NJ1.
9. Antitumor effect of oleic acid; mechanisms of action: a review.
Carrillo C1, Cavia Mdel M, Alonso-Torre SR.
10. Dietary factors that promote or retard inflammation.
Basu A1, Devaraj S, Jialal I.
11. Dietary intake of fatty acids and serum C-reactive protein in Japanese.
Yoneyama S1, Miura K, Sasaki S, Yoshita K, Morikawa Y, Ishizaki M, Kido T, Naruse Y, Nakagawa H
12. Avocado oil supplementation modifies cardiovascular risk profile markers in a rat model of sucrose-induced metabolic changes.
Carvajal-Zarrabal O1, Nolasco-Hipolito C2, Aguilar-Uscanga MG3, Melo-Santiesteban G4, Hayward-Jones PM1, Barradas-Dermitz DM5.
13. Effect of dietary intake of avocado oil and olive oil on biochemical markers of liver function in sucrose-fed rats.
Carvajal-Zarrabal O1, Nolasco-Hipolito C2, Aguilar-Uscanga MG3, Melo Santiesteban G4, Hayward-Jones PM1, Barradas-Dermitz DM5.
14. Folate
Dietary Supplement Fact Sheet
15. Effect of folate intake on health outcomes in pregnancy: a systematic review and meta-analysis on birth weight, placental weight and length of gestation.
Fekete K1, Berti C, Trovato M, Lohner S, Dullemeijer C, Souverein OW, Cetin I, Decsi T.
16. Vitamin K and bone health.
Bügel S1.
17. http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1359/jbmr.070116/pdf
18. Potassium intake, stroke, and cardiovascular disease a meta-analysis of prospective studies.
D’Elia L1, Barba G, Cappuccio FP, Strazzullo P.
19. Effect of increased potassium intake on cardiovascular risk factors and disease: systematic review and meta-analyses.
Aburto NJ1, Hanson S, Gutierrez H, Hooper L, Elliott P, Cappuccio FP.
20. Cardiovascular disease from copper deficiency–a history.
Klevay LM1.
21. Role of vitamins D, E and C in immunity and inflammation.
Shaik-Dasthagirisaheb YB, Varvara G, Murmura G, Saggini A, Caraffa A, Antinolfi P, Tete’ S, Tripodi D, Conti F, Cianchetti E, Toniato E, Rosati M, Speranza L, Pantalone A, Saggini R, Tei M, Speziali A, Conti P, Theoharides TC, Pandolfi F.
22. Plasma lutein and zeaxanthin and other carotenoids as modifiable risk factors for age-related maculopathy and cataract: the POLA Study.
Delcourt C1, Carrière I, Delage M, Barberger-Gateau P, Schalch W; POLA Study Group.
23. Lutein and zeaxanthin status and risk of age-related macular degeneration.
Gale CR1, Hall NF, Phillips DI, Martyn CN.
24. Novel nitric oxide and superoxide generation inhibitors, persenone A and B, from avocado fruit.
Kim OK1, Murakami A, Nakamura Y, Takeda N, Yoshizumi H, Ohigashi H.
25. An avocado constituent, persenone A, suppresses expression of inducible forms of nitric oxide synthase and cyclooxygenase in macrophages, and hydrogen peroxide generation in mouse skin.
Kim OK1, Murakami A, Takahashi D, Nakamura Y, Torikai K, Kim HW, Ohigashi H.
26. D-mannoheptulose and perseitol in ‘Hass’ avocado: Metabolism in seed and mesocarp tissue
S.Z. Tesfay, , I. Bertling, J.P. Bower
27. Inhibition of glucose phosphorylation by mannoheptulose.
Coore HG, Randle PJ.
28. Interference of D-mannoheptulose with D-glucose phosphorylation, metabolism and functional effects: comparison between liver, parotid cells and pancreatic islets.
Scruel O1, Vanhoutte C, Sener A, Malaisse WJ.
29. Carotenoid absorption from salad and salsa by humans is enhanced by the addition of avocado or avocado oil.
Unlu NZ1, Bohn T, Clinton SK, Schwartz SJ.
30. The top 10 causes of death
World Health Organization
31. Dietary cholesterol, atherosclerosis and coronary heart disease.
Kratz M1.
32. Common variants associated with plasma triglycerides and risk for coronary artery disease.
Do R, Willer CJ, Schmidt EM, Sengupta S, Gao C, Peloso GM, Gustafsson S, Kanoni S, Ganna A, Chen J, Buchkovich ML, Mora S, Beckmann JS, Bragg-Gresham JL, Chang HY, Demirkan A, Den Hertog HM, Donnelly LA, Ehret GB, Esko T, Feitosa MF, Ferreira T, Fischer K, Fontanillas P, Fraser RM, Freitag DF, Gurdasani D, Heikkilä K, Hyppönen E, Isaacs A, Jackson AU, Johansson A, Johnson T, Kaakinen M, Kettunen J, Kleber ME, Li X, Luan J, Lyytikäinen LP, Magnusson PK, Mangino M, Mihailov E, Montasser ME, Müller-Nurasyid M, Nolte IM, O’Connell JR, Palmer CD, Perola M, Petersen AK, Sanna S, Saxena R, Service SK, Shah S, Shungin D, Sidore C, Song C, Strawbridge RJ, Surakka I, Tanaka T, Teslovich TM, Thorleifsson G, Van den Herik EG, Voight BF, Volcik KA, Waite LL, Wong A, Wu Y, Zhang W, Absher D, Asiki G, Barroso I, Been LF, Bolton JL, Bonnycastle LL, Brambilla P, Burnett MS, Cesana G, Dimitriou M, Doney AS, Döring A, Elliott P, Epstein SE, Eyjolfsson GI, Gigante B, Goodarzi MO, Grallert H, Gravito ML, Groves CJ, Hallmans G, Hartikainen AL, Hayward C, Hernandez D, Hicks AA, Holm H, Hung YJ, Illig T, Jones MR, Kaleebu P, Kastelein JJ, Khaw KT, Kim E, Klopp N, Komulainen P, Kumari M, Langenberg C, Lehtimäki T, Lin SY, Lindström J, Loos RJ, Mach F, McArdle WL, Meisinger C, Mitchell BD, Müller G, Nagaraja R, Narisu N, Nieminen TV, Nsubuga RN, Olafsson I, Ong KK, Palotie A, Papamarkou T, Pomilla C, Pouta A, Rader DJ, Reilly MP, Ridker PM, Rivadeneira F, Rudan I, Ruokonen A, Samani N, Scharnagl H, Seeley J, Silander K, Stančáková A, Stirrups K, Swift AJ, Tiret L, Uitterlinden AG, van Pelt LJ, Vedantam S, Wainwright N, Wijmenga C, Wild SH, Willemsen G, Wilsgaard T, Wilson JF, Young EH, Zhao JH, Adair LS, Arveiler D, Assimes TL, Bandinelli S, Bennett F, Bochud M, Boehm BO, Boomsma DI, Borecki IB, Bornstein SR, Bovet P, Burnier M, Campbell H, Chakravarti A, Chambers JC, Chen YD, Collins FS, Cooper RS, Danesh J, Dedoussis G, de Faire U, Feranil AB, Ferrières J, Ferrucci L, Freimer NB, Gieger C, Groop LC, Gudnason V, Gyllensten U, Hamsten A, Harris TB, Hingorani A, Hirschhorn JN, Hofman A, Hovingh GK, Hsiung CA, Humphries SE, Hunt SC, Hveem K, Iribarren C, Järvelin MR, Jula A, Kähönen M, Kaprio J, Kesäniemi A, Kivimaki M, Kooner JS, Koudstaal PJ, Krauss RM, Kuh D, Kuusisto J, Kyvik KO, Laakso M, Lakka TA, Lind L, Lindgren CM, Martin NG, März W, McCarthy MI, McKenzie CA, Meneton P, Metspalu A, Moilanen L, Morris AD, Munroe PB, Njølstad I, Pedersen NL, Power C, Pramstaller PP, Price JF, Psaty BM, Quertermous T, Rauramaa R, Saleheen D, Salomaa V, Sanghera DK, Saramies J, Schwarz PE, Sheu WH, Shuldiner AR, Siegbahn A, Spector TD, Stefansson K, Strachan DP, Tayo BO, Tremoli E, Tuomilehto J, Uusitupa M, van Duijn CM, Vollenweider P, Wallentin L, Wareham NJ, Whitfield JB, Wolffenbuttel BH, Altshuler D, Ordovas JM, Boerwinkle E, Palmer CN, Thorsteinsdottir U, Chasman DI, Rotter JI, Franks PW, Ripatti S, Cupples LA, Sandhu MS, Rich SS, Boehnke M, Deloukas P, Mohlke KL, Ingelsson E, Abecasis GR, Daly MJ, Neale BM, Kathiresan S.
33. Inflammatory markers and the risk of coronary heart disease in men and women.
Pai JK1, Pischon T, Ma J, Manson JE, Hankinson SE, Joshipura K, Curhan GC, Rifai N, Cannuscio CC, Stampfer MJ, Rimm EB.
34. Blood pressure and coronary heart disease: a review of the evidence.
Lawes CM1, Bennett DA, Lewington S, Rodgers A.
35. Effects of avocado as a source of monounsaturated fatty acids on plasma lipid levels.
Alvizouri-Muñoz M1, Carranza-Madrigal J, Herrera-Abarca JE, Chávez-Carbajal F, Amezcua-Gastelum JL.
36. [Effects of avocado on the level of blood lipids in patients with phenotype II and IV dyslipidemias].
[Article in Spanish]
Carranza J1, Alvizouri M, Alvarado MR, Chávez F, Gómez M, Herrera JE.
37. Monounsaturated fatty acid (avocado) rich diet for mild hypercholesterolemia.
López Ledesma R1, Frati Munari AC, Hernández Domínguez BC, Cervantes Montalvo S, Hernández Luna MH, Juárez C, Morán Lira S.
38. Substitution of high monounsaturated fatty acid avocado for mixed dietary fats during an energy-restricted diet: effects on weight loss, serum lipids, fibrinogen, and vascular function.
Pieterse Z1, Jerling JC, Oosthuizen W, Kruger HS, Hanekom SM, Smuts CM, Schutte AE.
39. Comparison of the effects on lipoproteins and apolipoproteins of a diet high in monounsaturated fatty acids, enriched with avocado, and a high-carbohydrate diet.
Colquhoun DM1, Moores D, Somerset SM, Humphries JA.
40. Effect of a high-monounsaturated fat diet enriched with avocado in NIDDM patients.
Lerman-Garber I1, Ichazo-Cerro S, Zamora-González J, Cardoso-Saldaña G, Posadas-Romero C.
41. A randomized 3×3 crossover study to evaluate the effect of Hass avocado intake on post-ingestive satiety, glucose and insulin levels, and subsequent energy intake in overweight adults.
Wien M1, Haddad E, Oda K, Sabaté J.
42. Dietary fiber and weight regulation.
Howarth NC1, Saltzman E, Roberts SB.
43. Weight loss with a low-carbohydrate, Mediterranean, or low-fat diet.
Shai I1, Schwarzfuchs D, Henkin Y, Shahar DR, Witkow S, Greenberg I, Golan R, Fraser D, Bolotin A, Vardi H, Tangi-Rozental O, Zuk-Ramot R, Sarusi B, Brickner D, Schwartz Z, Sheiner E, Marko R, Katorza E, Thiery J, Fiedler GM, Blüher M, Stumvoll M, Stampfer MJ; Dietary Intervention Randomized Controlled Trial (DIRECT) Group.
44. A potential role for avocado- and soybean-based nutritional supplements in the management of osteoarthritis: a review.
DiNubile NA1.
45. Symptomatic efficacy of avocado-soybean unsaponifiables (ASU) in osteoarthritis (OA) patients: a meta-analysis of randomized controlled trials.
Christensen R1, Bartels EM, Astrup A, Bliddal H.
46. Metabolic effects of avocado/soy unsaponifiables on articular chondrocytes.
Lippiello L1, Nardo JV, Harlan R, Chiou T.
47. Nutraceuticals in the management of osteoarthritis : a critical review.
Ragle RL1, Sawitzke AD.
48. Efficacy and safety of avocado/soybean unsaponifiables in the treatment of symptomatic osteoarthritis of the knee and hip. A prospective, multicenter, three-month, randomized, double-blind, placebo-controlled trial.
Blotman F1, Maheu E, Wulwik A, Caspard H, Lopez A.
49. The latex-fruit syndrome.
Wagner S1, Breiteneder H.
50. Latex allergy.
Gawchik SM1.
51. Food hypersensitivity among adult patients: epidemiological and clinical aspects.
Castillo R1, Delgado J, Quiralte J, Blanco C, Carrillo T.
52. Prevalence of food allergy in 137 latex-allergic patients.
Kim KT1, Hussain H.
53. Fermentable oligosaccharides, disaccharides, monosaccharides and polyols (FODMAPs) and nonallergic food intolerance: FODMAPs or food chemicals?
Barrett JS1, Gibson PR.

SỰ THẬT GÂY SỐC: TIỀN MUA SỮA CHÍNH LÀ TIỀN TIÊU HOANG