Các Sản Phẩm Thay Thế Cho 7 Loại Thực Phẩm Được Làm Từ Sữa

Các Sản Phẩm Thay Thế Cho 7 Loại Thực Phẩm Được Làm Từ Sữa
4.83 (96.67%) 6 votes

Caroty.com trân trọng gửi đến bạn bài viết: Các Sản Phẩm Thay Thế Cho 7 Loại Thực Phẩm Được Làm Từ Sữa

Thực phẩm từ sữa đóng một vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống của nhiều người.

Có nhiều sản phẩm được làm từ sữa bò, sữa cừu và sữa dê, chẳng hạn như phô mai, sữa chua, sữa, bơ và kem.

Nhưng nếu bạn không thể hoặc không muốn ăn sữa, cũng như các sản phẩm khác từ sữa, bạn có thể tìm những sản phẩm không phải là sữa để thay thế chúng.

Lý do sử dụng những sản phẩm thay thế cho sữa ?

Có nhiều lý do khiến mọi người tìm đến các sản phẩm thay thế cho sữa. Dưới đây là một số lý do chủ yếu:

Dị ứng sữa: Có đến 2-3% số trẻ em dưới 3 tuổi bị dị ứng sữa, kèm theo đó là một loạt các triệu chứng như phát ban, tức bụng, nặng nhất là sốc phản vệ. Hầu hết trẻ em ở độ tuổi thanh thiếu niên sẽ dễ mắc phải triệu chứng này hơn (12).

Không dung nạp lactose: 75% dân số thế giới không sản sinh đủ lactose, một loại enzym cần thiết để tiêu hóa đường lactose trong sữa, dẫn đến một số triệu chứng như sưng phù, ợ hơi và tiêu chảy (345).

Chế độ ăn thuần chay hoặc chế độ ăn chay ovo: Một số chế độ ăn chay loại bỏ các sản phẩm từ sữa. Những người thực hiện chế độ ăn chay ovo vẫn ăn trứng, nhưng không ăn sữa, trong khi đó, những người ăn thuần chay không ăn tất cả những thức ăn bắt nguồn từ động vật (6).

Lo sợ nhiễm những chất ô nhiễm tiềm ẩn: Một số người chọn từ bỏ các sản phẩm từ sữa vì lo lắng về các chất gây ô nhiễm tiềm ẩn có trong đó, ví dụ như các hoocmon, thuốc trừ sâu và kháng sinh (789).

Và tin vui là có rất nhiều thực phẩm khác có thể thay thế cho các sản phẩm từ sữa. Tiêu biểu là 7 sản phẩm dưới dây:

1. Sản phẩm thay thế sữa

Sữa có nhiều công dụng như làm đồ uống giải khát, thêm vào sinh tố hoặc ngũ cốc.

Xét về yếu tố dinh dưỡng, sữa rất giàu protein, carb và canxi.

Trung bình một cốc sữa nguyên chất (237 ml) cung cấp 146 calo, 8 gam chất béo, 8 gam protein và 13 gam carb (10).

Các sản phẩm sữa thay thế có nguồn gốc thực vật được làm từ các loại đậu (đậu nành), ngũ cốc (yến mạch, gạo), các loại quả hạch (hạnh nhân, dừa), các loại hạt (hạt lanh, hạt gai dầu) và nhiều loại hạt khác (hạt diêm mạch, “siêu hạt” teff) (11).

Chỉ có một số sản phẩm là được bổ sung thêm canxi và vitamin D để giống như sữa thông thường. Cũng có loại được bổ sung vitamin B12 (12).

Mặc dù hầu hết các nhãn hiệu sữa đều sản xuất ra một loại sữa không đường, nhưng nhiều loại sữa thay thế vẫn được thêm đường vào để tăng thêm hương vị  (13).

Có loại sữa thay thế cần được bảo quản lạnh, nhưng cũng có loại có thể bảo quản lâu dài ở điều kiện thường. Dưới đây là một số sản phẩm thay thế phổ biến nhất, cùng với thông tin dinh dưỡng cơ bản có trong một cốc nguyên chất:

  • Sữa đậu nành: Chứa 109 calo, 5 gam chất béo, 7 gam protein và 8 gam carb (14).
  • Sữa gạo: Chứa 120 calo, 2,5 gam chất béo, 1 gam protein và 23 gam carb (15).
  • Sữa yến mạch: Chứa 130 calo, 2,5 gam chất béo, 4 gam protein và 24 gam carb (16).
  • Sữa hạnh nhân: Chứa 60 calo, 2,5 gam chất béo, 1 gam protein và 8 gam carb (171819).
  • Sữa dừa: Chứa 80 calo, 5 gam chất béo, 0 gam protein và 7 gam carb (2021).
  • Sữa hạt điều: Chứa 60 calo, 2,5 gam chất béo, 1 gam protein và 9 gam carb (22).
  • Sữa hạt lanh: Chứa 50 calo, 2,5 gam chất béo, 0 gam protein và 7 gam carb (23).
  • Sữa bò: Chứa 100-140 calo, 5-7 gam chất béo, 2-5 gam protein và 8-20 gam carb (2425).

Điểm mấu chốt: Nhìn chung hàm lượng chất béo có trong sữa thay thế thấp hơn so với sữa bò, nhưng hàm lượng các chất dinh dưỡng khác lại rất đa dạng, tùy từng loại. Ngoại trừ sữa đậu nành ra thì tất cả các loại khác đều chứa ít protein hơn.

2. Sản phẩm thay thế cho sữa chua

Sữa chua được làm bằng cách lên men các vi khuẩn sống có trong sữa. Đây là những lợi khuẩn giúp phát triển một hệ đường ruột khỏe mạnh (2627).

Sữa chua trắng có rất nhiều công dụng. Không chỉ được dùng để ăn sáng và làm món ăn nhanh, nó còn được thêm vào món sốt salad, nước chấm và nước sốt thịt hoặc ăn kèm với thịt và các món rau xào.

Trung bình một cốc sữa chua nguyên chất (236 ml) cung cấp 149 calo, 8 gam chất béo, 9 gam protein và 11 gam carb (28).

Một số loại sữa chua, như sữa chua Hy Lạp, chứa nhiều protein hơn, trong khi đó,  sữa chua có hương vị lại nhiều carb từ đường phụ gia hơn.

Giống như sữa thay thế, sữa chua thay thế cũng có thể được làm từ quả hạch, các loại hạt, dừa, đậu nành, và được làm bằng cách bổ sung lợi khuẩn probiotic.

Mặc dù hàm lượng dinh dưỡng trong từng loại sữa chua thay thế là khác nhau, nhưng nhìn chung có thể so sánh như sau, tính theo đơn vị 177 ml sữa chua nguyên chất.

  • Sữa chua dừa: 180 calo, 14 gam chất béo, 1 gam protein và 12 gam carb (29).
  • Sữa chua hạnh nhân: 128 calo, 7 gam chất béo, 3 gam protein, 14 gam carb và dưới 1 gam chất xơ (30).
  • Sữa chua đậu nành : 80 calo, 3,5 gam chất béo, 6 gam protein và 6 gam carb (31).
  • Sữa chua gai dầu: 147 calo, 4,5 gam chất béo, 11 gam protein, 16 gam carb và 3,4 gam chất xơ (32).

Vì thành phần dinh dưỡng trong mỗi loại khác nhau nên hãy nhớ đọc kĩ nhãn mác sản phẩm để nắm rõ hàm lượng carb, chất béo và protein.

Điểm mấu chốt: Sữa chua thay thế có thể được làm bằng cách bổ sung vi khuẩn sống vào sữa thực vật. Hàm lượng protein, chất béo và carb trong sữa chua thay thế cũng rất đa dạng.

3. Sản phẩm thay thế pho mát

Pho mát được làm từ sữa thường có hai loại chính: pho mát mềm và pho mát cứng.

Pho mát được làm bằng cách lên men sữa bò, sữa dê hoặc sữa cừu cùng với vi khuẩn, sau đó thêm axit hoặc chất rennet vào hỗn hợp để các protein sữa đông lại và hình thành sữa đông. Sau đó thêm muối vào, như vậy là đã có sữa đông để bảo quản lâu dài.

Về mặt dinh dưỡng, pho mát làm từ sữa  cung cấp protein, canxi, chất béo, và cả natri. Một số loại pho mát đặc biệt giàu natri hơn hẳn.

Sản phẩm thay thế pho mát mềm

Không khó để bắt chước thành phần cũng như hương vị của pho mát mềm. Bạn có thể tìm thấy các loại pho mát  kem đậu nành, pho mát kem quả hạch cũng như các loại không chứa sữa, không chứa gluten và không chứa đậu nành được làm từ hỗn hợp dầu thực vật, tinh bột khoai mì và protein hạt đậu.

Bạn cũng có thể tự tay làm phô mai kem hoặc phô mai xốp mềm bằng hạt điều, hạt macadamia, quả hạch Brazil hoặc hạnh nhân.

Và nếu bạn chỉ đơn giản là muốn bắt chước các thành phần có trong pho mát cottage và pho mát ricotta, thì bạn có thể sử dụng đậu phụ mềm để thay thế.

Sản phẩm thay thế pho mát cứng

Không như pho mát mềm, bắt chước thành phần, hàm lượng chất béo và hương vị của pho mát cứng khó hơn nhiều.

Casein là protein trong sữa giúp pho mát có khả năng tan chảy và đặc sếnh; các nhà khoa học khi nghiên cứu về thực phẩm đã nhận thấy rất khó để làm ra sản phẩm mới tương tự như vậy.

Các nhà sản xuất đã phải chuyển sang sử dụng những chất tạo đặc, protein và chất béo khác để sản phẩm có hương vị và đặc tính tan chảy tương tự.

Mặc dù có một số loại pho mát không chứa đậu nành và không chứa quả hạch được làm từ hỗn hợp dầu thực vật với bột đậu hoặc protein hạt đậu, nhưng hầu hết các nhãn hiệu vẫn đều sử dụng protein đậu nành hoặc quả hạch làm thành phần chủ đạo.

Nhiều người nhận thấy rằng men dinh dưỡng rất giàu vitamin B12, là một hương vị thay thế tuyệt vời cho pho mát Parmesan (33).

Bạn cũng có thể tự làm ra sản phẩm tương tự bằng cách chế biến quả hạch và men dinh dưỡng với các gia vị ưa thích.

Sự khác biệt về thành phần dinh dưỡng

Sự khác biệt về thành phần dinh dưỡng giữa pho mát thay thế và pho mát thông thường phụ thuộc vào chất thay thế được sử dụng khi làm.

Hàm lượng protein trong các sản phẩm thay thế thường thấp hơn và một số nhãn hiệu phải đảm bảo trong 28 gam pho mát có đến 8 gam carb, trong khi đó, 28 gam pho mát làm từ sữa hiếm khi chứa đến hơn 1 gam carb.

Pho mát thay thế đã qua xử lí thường chứa nhiều thành phần hơn pho mát được làm từ sữa.

Ví dụ, có một loại pho mát kem thay thế có sử dụng dầu và đường được hydro hóa một phần, chứa nhiều chất béo chuyển hóa và nhiều chất phụ gia khác, ngoài đậu phụ. Vì vậy, nó được cho là không tốt bằng pho mát kem thông thường.

Tuy nhiên, các loại pho mát từ quả hạch tự làm tại nhà có thể là một sản phẩm thay thế lí tưởng.

Điểm mấu chốt: Pho mát thay thế thường đã được xử lí kĩ và chứa ít protein hơn pho mát từ sữa. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tự làm ra những sản phẩm thay thế bằng đậu hũ, các loại quả hạch và men dinh dưỡng.

4. Sản phẩm thay thế bơ

Bơ được làm bằng cách khuấy tan kem cho đến khi nó đặc lại.

Bơ giúp bổ sung thêm chất béo và hương vị cho thức ăn và thường được dùng để phết lên trên bánh mì, ăn kèm với rau hoặc thịt đã nấu chín, hoặc dùng để nướng và chế biến.

Một muỗng bơ (14 gam) cung cấp 100 calo, 11 gam chất béo, 0 gam protein và 0 gram carb (34).

Có nhiều sản phẩm thay thế bơ hiện nay được làm từ dừa hoặc dầu thực vật.

Một số loại có hàm lượng calo ngang với bơ sữa bò. Những loại khác chứa nhiều protein hoặc carb hơn bơ thông thường, nhưng thông tin này không đúng với mọi sản phẩm.

Bạn cũng có thể chọn các loại bơ làm từ quả hạch hoặc các loại hạt, như bơ hạnh nhân, bơ hạt điều và bơ hạt hướng dương, tùy thuộc vào mục đích sử dụng sản phẩm thay thế bơ của bạn.

Dưới đây là thành phần dinh dưỡng có trong một muỗng sản phẩm bơ không sữa thay thế:

  • Hỗn hợp dầu thực vật: 50-100 calo, 6-11 gam chất béo, 0 gam protein và 0 gam carb (353637).
  • Bơ dừa: 105-130 calo, 10-14 gam chất béo, 0-2 gam protein và 0-8 gam carb (383940).
  • Bơ chay nuôi cấy, làm từ dừa và hạt điều: 90 calo, 10 gam chất béo, 0 gam protein và 0 gam carb (41).
  • Bơ quả hạch: 93-101 calo, 8-9 gam chất béo, 2-3 gam protein và 3-4 gam carb (424344).

Khi đi mua hàng, hãy chú ý đến những loại bơ thực vật được làm từ dầu thực vật nhưng vẫn chứa các dẫn xuất từ sữa, chẳng hạn như nước sữa (whey).

Bạn cũng có thể tự làm bơ ngay tại nhà bằng cách sử dụng hỗn hợp dầu dừa, dầu lỏng và sữa thay thế.

Điểm mấu chốt: Có một số sản phẩm bơ thực vật thay thế chứa hàm lượng calo và chất béo tương tự như bơ sữa.

5. Sản phẩm thay thế kem sữa

Kem sữa là lớp trên cùng của sữa tươi tách béo, rất giàu chất béo, dao động từ 10% đến hơn 40%, tùy thuộc vào loại kem sẽ tạo ra: loại nửa kem nửa sữa, kem loãng, kem đánh loãng hoặc kem đặc.

Trong nhà bếp, kem sữa được sử dụng để thêm vào các món ăn ngọt hoặc mặn, dùng trong nước sốt, súp, bánh pudding tráng miệng, bánh trứng sữa và cả bánh ngọt.

Loại kem loãng và loại nửa kem nửa sữa thường được thêm vào cà phê và nhiều đồ uống khác.

Trung bình một muỗng kem đặc (15 ml) chứa 52 calo, 5,6 gam chất béo và chưa đến nửa gam carb và protein (45).

Có rất nhiều sản phẩm thay thế cho kem đặc và kem đánh loãng, cũng như bột kem cà phê.

Nhiều loại kem thay thế, đặc biệt là loại tự chế tại nhà, thường được làm từ sữa dừa.

Nhưng tương tự như các loại pho mát thay thế, một số loại kem này được làm từ  đậu nành, hạt điều, các loại quả hạch, hoặc hỗn hợp dầu thực vật.

Nhìn chung, các loại kem thay thế chứa ít calo và chất béo hơn. Cũng giống như kem sữa, hầu hết kem chay đều không có protein, nhưng có một số loại chứa carb.

Một số sản phẩm kem thay thế đã được xử lí kĩ và có thể chứa các thành phần ngoài mong muốn như sirô ngô giàu fructose hoặc dầu được hydro hóa một phần có chứa chất béo chuyển hóa.

Vì vậy, để an toàn hơn, bạn có thể tự tay làm ra sản phẩm kem thay thế từ những thực phẩm nguyên chất như hạnh nhân.

Điểm mấu chốt: Sữa dừa và kem dừa là những sản phẩm có thể thay thế cho kem sữa. Ngoài ra còn có kem được làm từ đậu nành, quả hạch và dầu thực vật, nhưng hãy chú ý những thành phần như dầu hydro hóa một phần.

6. Sản phẩm thay thế kem chua

Kem chua được làm bằng cách lên men sữa với vi khuẩn.

Kem chua thường được dùng làm lớp trên cùng của món nước sốt chấm, hoặc ăn kèm với bánh nướng để bớt khô.

Trung bình cứ 28 gam kem chua thông thường chứa 54 calo, 1 gam carb, 5,5 gam chất béo và 0,6 gam protein (46).

Các sản phẩm thay thế cho kem chua thường thấy trên thị trường chủ yếu được làm từ đậu nành, nhưng vẫn có loại không chứa đậu nành, mà được làm từ hỗn hợp đậu, dầu và chất tạo đặc.

Một số loại có hàm lượng chất béo và calo tương tự nhau, còn những loại loãng hơn thì ít chất béo và calo hơn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tự làm kem chua bằng hạt điều, hạt hướng dương hoặc đậu hũ.

Sữa chua trắng không sữa cũng là một sản phẩm thay thế dễ làm.

Điểm mấu chốt: Trên thị trường có xuất hiện một số loại kem chua đậu nành. Sữa chua trắng không sữa là một sản phẩm thay thế được ưa chuộng sử dụng khi chế biến.

7. Sản phẩm thay thế kem

Kem là một phần không thể thiếu trong số các sản phẩm thay thế cho thực phẩm được làm từ sữa thông thường.

Có một số loại kem thay thế điển hình là:

Kem đặc làm từ các loại sữa thay thế như sữa dừa và sữa đậu nành.

Kem trái cây không chứa sữa. Tránh nhầm loại kem này với loại nước giải khát hương trái cây, thường có sữa trong đó.

Các món tráng miệng dạng kem tự chế tại nhà được làm từ hỗn hợp chuối đông lạnh với các hương vị hoặc cái loại quả mọng khác.

Nhiều món tráng miệng không sữa nhưng nhiều kem, mang lại hương vị và sự khoái khẩu rất giống với kem sữa thông thường.

Nhưng vì một số loại được làm từ sữa thực vật, chứ không phải là từ sữa bò hay kem sữa, nên chúng thường có hàm lượng calo và chất béo thấp hơn. Tuy nhiên không phải loại nào cũng như vậy, do đó, hãy để ý thành phần dinh dưỡng ghi trên nhãn mác sản phẩm.

Các loại kem phổ biến nhất trên thị trường thường được làm từ sữa đậu nành, sữa hạnh nhân hoặc sữa dừa. Ngoài ra cũng có loại làm từ hạt điều, gạo, và kem từ quả bơ.

Điểm mấu chốt: Có nhiều sản phẩm thay thế cho kem thông thường, trong đó có loại làm từ sữa thực vật và kem trái cây.

Những điều cần lưu ý

Có rất nhiều sản phẩm thay thế cho các sản phẩm được làm từ sữa để bạn lựa chọn. Tuy nhiên, cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Đường phụ gia: Nhiều sản phẩm thay thế vẫn được bổ sung đường phụ gia để tăng thêm hương vị và có đầy đủ thành phần. Hàm lượng đường có thể ngang với các sản phẩm sữa thông thường, hoặc thậm chí cao hơn.
  • Chất làm đầy: Pho mát và sữa chua thay thế thường sử dụng nhiều chất phụ gia để cải thiện thành phần bên trong. Mặc dù không hẳn là có hại cho sức khỏe nhưng nhiều người vẫn thích những sản phẩm tự nhiên hơn.
  • Hàm lượng protein: Sữa, pho mát sữa, và sữa chua cung cấp trọn vẹn hàm lượng protein. Tuy nhiên, đậu nành là sản phẩm thực vật thay thế duy nhất có hàm lượng và chất lượng protein tương tự (47).
  • Hàm lượng dinh dưỡng: Giống như các sản phẩm từ sữa, các sản phẩm thay thế bổ sung cũng có thể cung cấp kali và canxi, ngoài ra còn có các chất dinh dưỡng vi lượng khác, tùy thuộc vào từng loại. Riêng các sản phẩm tự làm sẽ không được bổ sung những chất này.
  • Không dung nạp: Một số người bị dị ứng hoặc không dung nạp một số thành phần nhất định có trong các sản phẩm  thay thế được làm từ đậu nành hoặc quả hạch. Những chất làm đầy, như inulin, cũng có thể gây ra chứng khó tiêu hóa, đầy hơi (48).
  • Sự chênh lệch giá: Các sản phẩm thay thế thường có giá cao hơn. Đây có thể là động lực để bạn tự làm tại nhà.

Để nắm rõ thông tin về các thành phần dinh dưỡng, hãy chú ý đọc kĩ nhãn mác  trên sản phẩm.

Điểm mấu chốt: Những sản phẩm thay thế có một số hạn chế như: sử dụng thêm nhiều chất phụ gia và khác biệt về thành phần dinh dưỡng.

Tổng kết

Sản phẩm thay thế cho thực phẩm được làm từ sữa thông thường rất đa dạng và đều được làm từ thực vật.

Bạn có thể tự làm cho mình những loại thay thế cho pho mát, kem, kem chua vv…Hoặc bạn cũng có thể tìm mua chúng tại các siêu thị.

Hầu hết các sản phẩm này đều được làm từ các thành phần thực vật, như đậu nành, quả hạch hoặc dừa.

Nếu mua ngoài cửa hàng thì bạn nên đọc kĩ nhãn mác trước khi sử dụng.

Caroty tổng hợp từ Webmd, Pubmed, Healthscript, Authoritynutrition…

Hãy cho chúng tôi biết suy nghĩ của bạn về bài viết này thông qua việc để lại comment ở dưới đây. Nếu bạn thấy bài viết hữu ích hãy like và share ngay nhé.

Danh mục tài liệu tham khảo từ các công trình nghiên cứu, bằng chứng khoa học:

1. https://www.foodallergy.org/allergens/milk-allergy
2. http://acaai.org/allergies/types-allergies/food-allergy/types-food-allergy/milk-dairy-allergy
3. https://www.niddk.nih.gov/health-information/digestive-diseases/lactose-intolerance
4. Lactose intolerance: diagnosis, genetic, and clinical factors
Rejane Mattar, Daniel Ferraz de Campos Mazo, and Flair José Carrilho
5. Lactose Intolerance in Adults: Biological Mechanism and Dietary Management.
Deng Y1, Misselwitz B2, Dai N3, Fox M4,5.
6. Comparison of Nutritional Quality of the Vegan, Vegetarian, Semi-Vegetarian, Pesco-Vegetarian and Omnivorous Diet
Peter Clarys,1,2,* Tom Deliens,1 Inge Huybrechts,3,4 Peter Deriemaeker,1,2 Barbara Vanaelst,4 Willem De Keyzer,4,5 Marcel Hebbelinck,1 and Patrick Mullie1,2,6
7. Comparison of nutritional quality between conventional and organic dairy products: a meta-analysis.
Palupi E1, Jayanegara A, Ploeger A, Kahl J.
8. Antibiotic-resistant bacteria: prevalence in food and inactivation by food-compatible compounds and plant extracts.
Friedman M1.
9. Higher PUFA and n-3 PUFA, conjugated linoleic acid, α-tocopherol and iron, but lower iodine and selenium concentrations in organic milk: a systematic literature review and meta- and redundancy analyses.
Średnicka-Tober D1, Barański M1, Seal CJ2, Sanderson R3, Benbrook C4, Steinshamn H5, Gromadzka-Ostrowska J6, Rembiałkowska E7, Skwarło-Sońta K8, Eyre M1, Cozzi G9, Larsen MK10, Jordon T1, Niggli U11, Sakowski T12, Calder PC13, Burdge GC13, Sotiraki S14, Stefanakis A14, Stergiadis S1, Yolcu H1, Chatzidimitriou E1, Butler G1, Stewart G1, Leifert C1.
10. http://nutritiondata.self.com/facts/dairy-and-egg-products/69/2
11. Plant-based milk alternatives an emerging segment of functional beverages: a review.
Sethi S1, Tyagi SK1, Anurag RK2.
12. A Comparison of the Nutritional Value of Cow’s Milk and Non-dairy Beverages.
Singhal S1, Baker RD, Baker SS.
13. Plant-based milk alternatives an emerging segment of functional beverages: a review.
Sethi S1, Tyagi SK1, Anurag RK2.
14. http://nutritiondata.self.com/facts/legumes-and-legume-products/10342/2
15. http://www.dreamplantbased.com/product/rice-dream-classic-original-organic-rice-drink/
16. http://www.pacificfoods.com/food/8-ounce-beverages/organic-oat-original.aspx
17. https://silk.com/products/original-almondmilk
18. http://www.almondbreeze.com/products/almondmilk-original/#nutritionalFacts
19. http://www.calorieking.com/foods/calories-in-nut-drinks-almond-milk_f-ZmlkPTk4NDE1.html
20. https://silk.com/products/original-coconutmilk
21. http://nutritiondata.self.com/facts/custom/2786583/1
22. https://silk.com/products/original-cashewmilk
23. http://goodkarmafoods.com/product/original-flaxmilk/
24. http://livingharvest.com/original-hemp-milk/
25. http://www.pacificfoods.com/food/non-dairy-beverages/nut-grain-beverages/hemp-original.aspx
26. Yogurt, living cultures, and gut health.
Morelli L1.
27. Effects of probiotics on gut microbiota: mechanisms of intestinal immunomodulation and neuromodulation
Peera Hemarajata and James Versaloviccorresponding author
28. http://nutritiondata.self.com/facts/dairy-and-egg-products/104/2
29. http://www.coconutgroveyogurt.com/products/plain/
30. http://www.amandeyogurt.com/flavors.html
31. http://nancysyogurt.com/index.php/products/cultured-soy/177-unsweet-soy-nutritional-info
32. http://livingharvest.com/original-hemp-yogurt/
33. Metabolic vitamin B12 status on a mostly raw vegan diet with follow-up using tablets, nutritional yeast, or probiotic supplements
Donaldson MS1.
34. http://nutritiondata.self.com/facts/dairy-and-egg-products/0/2
35. https://earthbalancenatural.com/product/original-buttery-spread/
36. http://23.253.125.207/products/buttery-spread/smart-balance-original
37. http://smartlabel.countrycrock.com/product/2707710/nutrition
38. http://store.nutiva.com/buttery-coconut-oil/
39. http://www.maranathafoods.com/product/coconut-butter
4o. http://www.artisanaorganics.com/coconut/coconut-butter/
41. https://shop.miyokoskitchen.com/collections/mix-and-match/products/european-style-cultured-veganbutter-cheese?variant=14461454982
42. http://nutritiondata.self.com/facts/nut-and-seed-products/3183/2
43. http://nutritiondata.self.com/facts/nut-and-seed-products/3174/2
44. http://nutritiondata.self.com/facts/nut-and-seed-products/3169/2
45. http://nutritiondata.self.com/facts/dairy-and-egg-products/51/2
46. http://nutritiondata.self.com/facts/dairy-and-egg-products/54/2
47. Soy protein in relation to human protein and amino acid nutrition.
Young VR1
48. Gastrointestinal tolerance of chicory inulin products.
Bonnema AL1, Kolberg LW, Thomas W, Slavin JL.