Quả Việt Quất: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe

Quả Việt Quất: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe
5 (100%) 4 votes

Caroty.com trân trọng gửi đến bạn bài viết: Quả Việt Quất: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe

Việt quất là loại quả thơm ngon và rất được ưa chuộng.

Được biết đến với tên khoa học là Vaccinium ssp., Việt quất có họ rất gần với Mạn việt quất (Nam việt quất), các loại việt quất khác.

Quả việt quất có nguồn gốc ở Bắc Mỹ, nhưng ngày nay chúng được trồng ở Châu Mỹ và Châu Âu với mục đích thương mại (1).

Quả việt quất có lượng calo thấp và vô cùng bổ dưỡng. Ăn việt quất có thể mang đến nhiều lợi ích cho sức khoẻ của tim và não, cũng như giúp điều chỉnh lượng đường trong máu.

Quả việt quất thường được gọi là siêu thực phẩm, chúng là nguồn cung cấp tuyệt vời một số vitamin, các chất chống oxy hoá và các hợp chất thực vật có lợi (2).

Quả việt quất có vị ngọt, dễ chịu. Chúng thường ăn tươi, nhưng đôi khi được đông lạnh hoặc làm nước ép. Chúng có thể được dùng trong nhiều loại bánh nướng, mứt, thạch và hương liệu.

Quả việt quất nhỏ có đường kính khoảng 5 –16 milimet, hoặc 0,2 – 0,6 inch. Chúng có màu từ xanh đến tím.

Có nhiều loại việt quất khác nhau nên diện mạo của chúng có thể có chút thay đổi. Hai loại việt quất phổ biến nhất là việt quất bụi cao và việt quất bụi thấp.

Giá trị dinh dưỡng của quả việt quất

Một cốc việt quất (148 gram) chứa 84 đơn vị calo.

Bảng dưới đây chứa thông tin về các chất dinh dưỡng tìm thấy trong quả việt (3):

Carbohydrates

Quả việt quất gồm 14% carbohydrates và 84% nước. Chúng chỉ chứa một lượng nhỏ protein (0.7%) và chất béo (0.3%).

Hầu hết các carbohydrates sinh ra từ các loại đường đơn như glucose và fructose, nhưng chúng cũng chứa một vài chất xơ.

Quả việt quất có số điểm tương đối thấp về chỉ số đường huyết – 53 điểm (4).

Điều này có nghĩa là quả việt quất không gây ra những đột biến lớn với lượng đường trong máu và được coi là an toàn cho những người bị tiểu đường.

Chất xơ

Chất xơ trong thành phần ăn kiêng là một phần quan trọng trong chế độ ăn uống lành mạnh và có thể có tác dụng bảo vệ chống lại các loại bệnh khác nhau (5).

Trên thực tế, khoảng 16% hàm lượng carbohydrates ở dạng chất xơ. Một cốc việt quất chứa khoảng 3,6 gam chất xơ.

Điểm mấu chốt: Qủa việt quất chủ yếu gồm carbohydrates và nước. Chúng cũng chứa một lượng chất xơ vừa phải.

Vitamin và các khoáng chất

Quả việt quất là một nguồn cung cấp dồi dào một số loại vitamin và khoáng chất, bao gồm:

  • Vitamin K1: Quả việt quất là một nguồn cung cấp dồi dào vitamin K1 hay được gọi là phylloquinone. Vitamin K1 chủ yếu tham gia vào việc làm đông máu, và cũng có thể có lợi cho sức khoẻ xương (6).
  • Vitamin C: Vitamin C còn được gọi là acid ascorbic. Đây là chất chống oxy hóa rất quan trọng đối với sức khoẻ của da và chức năng miễn dịch (7).
  • Mangan: 1 loại khoáng chất thiết yếu và cần thiết cho sự chuyển hóa acid amin, protein, lipid và carbohydrates (8).

Quả việt quất cũng chứa một lượng nhỏ vitamin E, vitamin B6 và đồng.

Điểm mấu chốt: Quả việt quất là một nguồn cung cấp dồi dào vitamin K1, vitamin C và mangan. Chúng cũng chứa vitamin E, vitamin B6 và đồng nhưng với hàm lượng thấp hơn.

Các hợp chất thực vật

Quả việt quất rất giàu các chất chống oxy hoá và các hợp chất thực vật có lợi bao gồm:

  • Anthocyanins: Những chất chống oxy hoá này khiến cho quả việt quất có màu và có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim (91011).
  • Quercetin: Ăn nhiều Flavonol (một loại hợp chất thuộc họ Flavonoid có tác dụng như chất chống oxy hóa) có thể giúp hạ huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh tim (1213).
  • Myricetin: Chất flavonol này có thể đem lại nhiều lợi ích về sức khoẻ và có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và bệnh tiểu đường (1415).
  • Anthocyanins: Anthocyanins là những hợp chất chống oxy hóa chính được tìm thấy trong quả việt quất. Chúng thuộc về một nhóm các hoạt chất polyphenol lớn gọi là flavonoids.

Anthocyanins khiến cho quả việt quất trở thành một loại thực phẩm rất có lợi cho sức khỏe (16).

Hơn 15 loại anthocyanin khác nhau đã được phát hiện trong quả việt quất, nhưng các hợp chất chiếm ưu thế là malvidin và delphinidin (101716).

Các hợp chất anthocyanins dường như tập trung ở vỏ. Vì vậy, lớp vỏ bên ngoài của quả việt quất là phần có giá trị nhất (18).

Điểm mấu chốt: Quả việt quất chứa rất nhiều các chất chống oxy hoá và các hợp chất thực vật có lợi, đặc biệt là anthocyanins – 1 hợp chất mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ.

Lợi ích sức khỏe của quả việt quất

Quả việt quất có thể có lợi cho sức khoẻ của tim, não và máu.

Sức khỏe tim mạch

Bệnh tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới (19).

Các nghiên cứu đã tìm ra mối quan hệ giữa các quả mọng hoặc thực phẩm giàu chất flavonoid với việc cải thiện sức khoẻ tim mạch (2011).

Một số nghiên cứu cho thấy quả việt quất có thể mang lại lợi ích sức khoẻ đáng kể cho những người bị huyết áp cao – một nguy cơ chính dẫn đến bệnh tim (2122).

Quả việt quất cũng có thể ức chế sự oxy hóa cholesterol LDL, một bước quan trọng trong quá trình bệnh tim (23).

Một nghiên cứu quan sát của 93.600 y tá đã cho thấy rằng lượng anthocyanins cao có liên quan đến việc giảm 32% nguy cơ lên cơn đau tim (24).

Điểm mấu chốt: Quả việt quất có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách hạ huyết áp và ức chế quá trình oxy hóa cholesterol LDL.

Sức khỏe não

Vì số người trên 65 tuổi đang gia tăng trên toàn thế giới nên sẽ dẫn đến các bệnh tật và hoàn cảnh liên quan đến tuổi tác.

Thật thú vị, nếu càng ăn thức ăn giàu chất flavonoid thì các chức năng não hoạt động càng tốt (25).

Ăn việt quất có thể giúp ngăn ngừa sự mất cân bằng oxy hóa – một yếu tố quan trọng trong quá trình lão hóa (26).

Quả việt quất cũng có thể trực tiếp cải thiện chức năng não. Một nghiên cứu đã chứng minh uống nước ép việt quất mỗi ngày trong 12 tuần đã giúp 9 người cao tuổi bị suy giảm trí nhớ sớm cải thiện trí nhớ (27).

Một nghiên cứu khác kéo dài 6 năm cho thấy quả việt quất và quả dâu tây đã giúp trì hoãn 2,5 năm sự lão hóa não ở người lớn tuổi (28).

Điểm mấu chốt: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng quả việt quất có thể đóng vai trò quan trọng trong sức khoẻ của não, trì hoãn sự suy giảm liên quan đến tuổi tác và giúp cải thiện chức năng của não.

Kiểm soát đường huyết

Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường loại 2 đang tăng lên nhanh chóng trên toàn thế giới (29).

Những người mắc bệnh tiểu đường đều nhạy cảm với sự thay đổi nhanh chóng lượng đường trong máu, và cần phải thận trọng khi ăn những thực phẩm giàu carbohydrate.

Quả việt quất chứa lượng đường vừa phải, ở mức 15g mỗi cốc.

Có thể là do hàm lượng các hợp chất hoạt tính sinh học trong quả việt quất cao nên chúng không ảnh hưởng bất lợi đến lượng đường trong máu.

Các nghiên cứu ống nghiệm cho thấy các hợp chất anthocyanin trong quả việt quất có thể đem lại nhiều tác dụng trong việc kiểm soát lượng đường trong máu (3031).

Các nghiên cứu trên con người cũng cho thấy kết quả đầy hứa hẹn.

Một nghiên cứu cho thấy dùng hai quả việt quất mỗi ngày trong 6 tuần giúp cải thiện sự nhạy cảm với insulin ở những người béo phì – những người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao (32).

Sau một bữa ăn có hàm hượng carbohydrates cao, quả việt quất cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lượng đường trong máu bằng cách ngăn chặn một số enzyme tiêu hóa và làm giảm nồng độ đường trong máu (33).

Điểm mấu chốt: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng quả việt quất có thể làm giảm lượng đường trong máu và cải thiện sự nhạy cảm với insulin.

Tác dụng phụ của quả việt quất

Khi ăn uống điều độ, quả việt quất không có bất kỳ tác dụng phụ nào đối với những cá nhân khỏe mạnh.

Dị ứng với quả việt quất đã xảy ra, nhưng rất hiếm (34).

Điểm mấu chốt: Quả việt quất được hấp thụ tốt khi ăn uống điều độ và rất hiếm khi gây dị ứng.

Tổng kết

Quả việt quất là một loại trái cây ngon và rất được ưa chuộng.

Chúng là nguồn cung cấp dồi dào vitamin K1, vitamin C, mangan và một số hợp chất thực vật có lợi khác như anthocyanin.

Ăn việt quất thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim, cải thiện sức khoẻ của não và giúp làm giảm lượng đường trong máu.

Caroty tổng hợp từ Webmd, Pubmed, Healthscript, Authoritynutrition…

Hãy cho chúng tôi biết suy nghĩ của bạn về bài viết này thông qua việc để lại comment ở dưới đây. Nếu bạn thấy bài viết hữu ích hãy like và share ngay nhé.

Danh mục tài liệu tham khảo từ các công trình nghiên cứu, bằng chứng khoa học:

1. http://www.fao.org/faostat/en/#data/QC/visualize
2. Cellular antioxidant activity of common fruits.
Wolfe KL1, Kang X, He X, Dong M, Zhang Q, Liu RH.
3.https://ndb.nal.usda.gov/ndb/search/list?fgcd=Branded+Food+Products+Database&ds=Branded+Food+Products
4. http://www.glycemicindex.com/foodSearch.php?num=1309&ak=detail
5. Health effects of dietary fiber.
Otles S1, Ozgoz S1.
6. Vitamin K and bone health.
Bügel S1.
7. Role of vitamins D, E and C in immunity and inflammation.
Shaik-Dasthagirisaheb YB, Varvara G, Murmura G, Saggini A, Caraffa A, Antinolfi P, Tete’ S, Tripodi D, Conti F, Cianchetti E, Toniato E, Rosati M, Speranza L, Pantalone A, Saggini R, Tei M, Speziali A, Conti P, Theoharides TC, Pandolfi F.
8. Nutritional aspects of manganese homeostasis.
Aschner JL1, Aschner M.
9. Berry anthocyanins as novel antioxidants in human health and disease prevention.
Zafra-Stone S1, Yasmin T, Bagchi M, Chatterjee A, Vinson JA, Bagchi D.
10. Identification of flavonoid and phenolic antioxidants in black currants, blueberries, raspberries, red currants, and cranberries.
Borges G1, Degeneve A, Mullen W, Crozier A.
11. Anthocyanins in cardiovascular disease.
Wallace TC1.
12. Therapeutic potential of quercetin to decrease blood pressure: review of efficacy and mechanisms.
Larson AJ1, Symons JD, Jalili T.
13. Flavonols and cardiovascular disease.
Perez-Vizcaino F1, Duarte J.
14. Myricetin induces pancreatic cancer cell death via the induction of apoptosis and inhibition of the phosphatidylinositol 3-kinase (PI3K) signaling pathway.
Phillips PA1, Sangwan V, Borja-Cacho D, Dudeja V, Vickers SM, Saluja AK.
15. Protective effect of bioflavonoid myricetin enhances carbohydrate metabolic enzymes and insulin signaling molecules in streptozotocin-cadmium induced diabetic nephrotoxic rats.
Kandasamy N1, Ashokkumar N2.
16. Procyanidin, anthocyanin, and chlorogenic acid contents of highbush and lowbush blueberries.
Rodriguez-Mateos A1, Cifuentes-Gomez T, Tabatabaee S, Lecras C, Spencer JP.
17. Antioxidant and metabolite profiling of North American and neotropical blueberries using LC-TOF-MS and multivariate analyses.
Ma C1, Dastmalchi K, Flores G, Wu SB, Pedraza-Peñalosa P, Long C, Kennelly EJ.
18. https://naldc.nal.usda.gov/catalog/19298
19. http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs310/en/
20. Berries: emerging impact on cardiovascular health.
Basu A1, Rhone M, Lyons TJ.
21. Daily blueberry consumption improves blood pressure and arterial stiffness in postmenopausal women with pre- and stage 1-hypertension: a randomized, double-blind, placebo-controlled clinical trial.
Johnson SA, Figueroa A, Navaei N, Wong A, Kalfon R, Ormsbee LT, Feresin RG, Elam ML, Hooshmand S, Payton ME, Arjmandi BH.
22. Blueberries decrease cardiovascular risk factors in obese men and women with metabolic syndrome.
Basu A1, Du M, Leyva MJ, Sanchez K, Betts NM, Wu M, Aston CE, Lyons TJ.
23. Consumption of blueberries with a high-carbohydrate, low-fat breakfast decreases postprandial serum markers of oxidation.
Blacker BC1, Snyder SM, Eggett DL, Parker TL.
24. High anthocyanin intake is associated with a reduced risk of myocardial infarction in young and middle-aged women.
Cassidy A1, Mukamal KJ, Liu L, Franz M, Eliassen AH, Rimm EB.
25. Flavonoid intake and cognitive decline over a 10-year period.
Letenneur L1, Proust-Lima C, Le Gouge A, Dartigues JF, Barberger-Gateau P.
26. Aging: overview.
Harman D1.
27. Blueberry supplementation improves memory in older adults.
Krikorian R1, Shidler MD, Nash TA, Kalt W, Vinqvist-Tymchuk MR, Shukitt-Hale B, Joseph JA.
28. Dietary intakes of berries and flavonoids in relation to cognitive decline.
Devore EE1, Kang JH, Breteler MM, Grodstein F.
29. http://www.who.int/diabetes/en/
30. Anti-diabetic properties of the Canadian lowbush blueberry Vaccinium angustifolium Ait.
Martineau LC1, Couture A, Spoor D, Benhaddou-Andaloussi A, Harris C, Meddah B, Leduc C, Burt A, Vuong T, Mai Le P, Prentki M, Bennett SA, Arnason JT, Haddad PS.
31. Fermented Canadian lowbush blueberry juice stimulates glucose uptake and AMP-activated protein kinase in insulin-sensitive cultured muscle cells and adipocytes.
Vuong T1, Martineau LC, Ramassamy C, Matar C, Haddad PS.
32. Bioactives in blueberries improve insulin sensitivity in obese, insulin-resistant men and women.
Stull AJ1, Cash KC, Johnson WD, Champagne CM, Cefalu WT.
33. The inhibitory effects of berry polyphenols on digestive enzymes.
McDougall GJ1, Stewart D.
34. 10 kDa lipid transfer protein: the main allergenic structure in a German patient with anaphylaxis to blueberry.
Gebhardt C1, Vieths S, Gubesch M, Averbeck M, Simon JC, Treudler R.